Khung trình độ quốc gia Việt Nam (VQF) 8 bậc chuẩn hóa
Tính đến ngày 25/09/2026, Khung trình độ quốc gia Việt Nam gồm 8 bậc, được mô tả theo kiến thức, kỹ năng, mức độ tự chủ và trách nhiệm cá nhân, cùng khối lượng học tập tối thiểu. Quyết định 39/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 07/09/2026 và thay thế Quyết định 1982/QĐ-TTg năm 2016.
Số bậc trình độ
8bậc
Ngày ban hành văn bản hiện hành
23/07/2026ngày
Ngày có hiệu lực
07/09/2026ngày
Số tín chỉ tối thiểu thấp nhất
04tín chỉ
Số tín chỉ tối thiểu cao nhất
135tín chỉ
Áp dụng từ: 2026-09-07•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Thủ tướng Chính phủ(Số: 1982/QĐ-TTg)
| Bậc | Kiến thức | Kỹ năng | Mức độ tự chủ và trách nhiệm | Khối lượng học tập tối thiểu | Văn bằng/chương trình tương ứng |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Kiến thức thiết yếu, chủ yếu mang tính thực hành trực tiếp, liên quan đến nhiệm vụ hoặc công việc đơn giản trong phạm vi hẹp của một ngành, nghề; hiểu biết cơ bản về môi trường làm việc, quy trình và yêu cầu an toàn. | Thực hiện, giải quyết một số công việc đơn giản của một nghề; bước đầu sử dụng ngoại ngữ, thiết bị và công cụ số thông dụng, bao gồm công cụ AI. | Làm việc dưới sự hướng dẫn và giám sát trực tiếp; chịu trách nhiệm về kết quả công việc cá nhân trong phạm vi được phân công; tuân thủ quy trình và yêu cầu an toàn. | 04 tín chỉ | Hoàn thành chương trình đào tạo nghề khác theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp được xếp bậc 1 hoặc bậc cao hơn căn cứ trình độ đầu vào, khối lượng học tập và mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra. |
| 2 | Kiến thức thực tế và một số kiến thức lý thuyết cơ bản về một lĩnh vực hoặc nghề cụ thể; hiểu quy trình, quy tắc và yêu cầu thông thường của công việc. | Thực hiện công việc cơ bản trong môi trường quen thuộc; áp dụng kỹ thuật, công nghệ đơn giản; phối hợp theo hướng dẫn; sử dụng ngoại ngữ, công cụ số và ứng dụng AI cơ bản phục vụ công việc. | Làm việc dưới sự giám sát chung; phối hợp với người khác trong môi trường ổn định; chịu trách nhiệm về chất lượng công việc cá nhân và một phần kết quả chung. | 12 tín chỉ | Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ sơ cấp được xếp bậc 2. |
| 3 | Có kiến thức văn hóa cốt lõi của chương trình trung học phổ thông; kiến thức lý thuyết và thực hành tương đối đầy đủ về một lĩnh vực hoặc nghề; hiểu nguyên lý, quy trình, yêu cầu kỹ thuật cơ bản và kiến thức công nghệ thông tin phục vụ nghề nghiệp. | Thực hiện, giải quyết công việc theo quy trình trong điều kiện ổn định; tự chủ trong công việc cá nhân hoặc phối hợp nhóm; sử dụng ngoại ngữ, kỹ thuật, công nghệ hiện đại và AI vào công việc. | Làm việc độc lập hoặc theo nhóm; chịu trách nhiệm nghề nghiệp về công việc cá nhân và công việc chung trong phạm vi được phân công; tuân thủ quy định kỹ thuật và an toàn nghề nghiệp. | 90 tín chỉ | Tốt nghiệp chương trình giáo dục trung học nghề được xếp bậc 3 hoặc bậc 4 căn cứ chuẩn đầu ra và khối lượng học tập tối thiểu. |
| 4 | Kiến thức lý thuyết và thực hành tương đối toàn diện trong lĩnh vực chuyên môn hoặc nghề; hiểu mối liên hệ giữa công đoạn, quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật và bối cảnh ứng dụng. | Giải quyết công việc phức tạp có thay đổi; lựa chọn giải pháp, công cụ, quy trình hoặc công nghệ phù hợp; xử lý sai lệch kỹ thuật thông thường; hỗ trợ, hướng dẫn hoặc giám sát người khác; sử dụng ngoại ngữ cơ bản và AI. | Làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong điều kiện thay đổi có giới hạn; hướng dẫn, giám sát người khác; chịu trách nhiệm về công việc cá nhân và một phần công việc nhóm; tự học, tự bồi dưỡng. | Trung học nghề bậc 4: 100 tín chỉ; trung cấp đầu vào tốt nghiệp trung học phổ thông: 45 tín chỉ; đầu vào tốt nghiệp trung học nghề bậc 3: 30 tín chỉ; đầu vào tốt nghiệp trung học nghề bậc 4: 15 tín chỉ; ngành, nghề nghệ thuật đặc thù: từ 60 đến 80 tín chỉ. | Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ trung cấp được xếp bậc 4. |
| 5 | Kiến thức lý thuyết và thực hành tương đối rộng, chuyên sâu trong một lĩnh vực hoặc ngành, nghề; hiểu phương pháp, quy trình, công nghệ, tiêu chuẩn nghề nghiệp và yêu cầu thích ứng của thị trường lao động. | Phân tích, lựa chọn và tổ chức giải pháp cho công việc phức tạp; xử lý tình huống khó dự báo; cải tiến quy trình; sử dụng ngoại ngữ, kỹ thuật, công nghệ hiện đại và AI; ứng dụng, phát triển nội dung số và lập trình cơ bản. | Làm việc độc lập ở mức độ cao; chịu trách nhiệm nghề nghiệp đối với công việc cá nhân và nhóm; học tập suốt đời; hướng dẫn, giám sát và hỗ trợ người khác. | Cao đẳng đầu vào tốt nghiệp trung học phổ thông: 90 tín chỉ; đầu vào tốt nghiệp trung học nghề bậc 3: 60 tín chỉ; đầu vào tốt nghiệp trung học nghề bậc 4: 45 tín chỉ; đầu vào trình độ trung cấp: 30 tín chỉ. | Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ cao đẳng được xếp bậc 5. |
| 6 | Kiến thức thực tế vững chắc và kiến thức lý thuyết hệ thống, toàn diện về một lĩnh vực học thuật hoặc nghề nghiệp; nắm nguyên lý khoa học, phương pháp nghiên cứu, bối cảnh liên ngành và tác động của khoa học, công nghệ. | Tư duy phản biện; phân tích, đánh giá và giải quyết vấn đề phức tạp; đề xuất, triển khai giải pháp mới; sử dụng hiệu quả ngoại ngữ, công cụ số, dữ liệu, công nghệ mới và AI; khởi xướng đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp. | Làm việc độc lập ở mức độ cao; chịu trách nhiệm về kết quả; thích ứng với thay đổi; tham gia quản lý, điều phối, đánh giá hoạt động chuyên môn; tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội. | 120 tín chỉ | Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ đại học, cấp bằng cử nhân, được xếp bậc 6; chương trình đào tạo chuyên sâu được xếp bậc 6 hoặc cao hơn căn cứ điều kiện tương ứng. |
| 7 | Kiến thức nâng cao và chuyên sâu; tích hợp tri thức liên ngành; nắm phương pháp nghiên cứu và phân tích nâng cao; có khả năng mở rộng, phát triển và tích hợp tri thức theo định hướng nghiên cứu hoặc ứng dụng. | Phân tích, đánh giá và giải quyết vấn đề phức tạp; phát triển tri thức mới, thúc đẩy đổi mới sáng tạo; giao tiếp thành thạo bằng ngoại ngữ; sử dụng phương pháp nghiên cứu, công cụ phân tích dữ liệu và AI. | Làm việc độc lập ở mức độ cao; dẫn dắt hoạt động chuyên môn hoặc nghiên cứu; chịu trách nhiệm về định hướng chuyên môn và kết quả của nhóm hoặc dự án. | Đầu vào trình độ đại học: 60 tín chỉ định hướng nghiên cứu hoặc 45 tín chỉ định hướng ứng dụng; đầu vào tốt nghiệp trung học phổ thông: 162 tín chỉ định hướng nghiên cứu hoặc 150 tín chỉ định hướng ứng dụng. | Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, cấp bằng thạc sĩ, được xếp bậc 7. |
| 8 | Kiến thức ở trình độ cao, tiên phong và chuyên sâu; nắm vững hệ thống lý thuyết và phương pháp nghiên cứu hiện đại; sáng tạo tri thức mới, công nghệ mới hoặc đóng góp quan trọng cho khoa học, công nghệ và thực tiễn. | Nghiên cứu độc lập ở trình độ cao; phát hiện và giải quyết vấn đề thực tiễn; sáng tạo tri thức mới và dẫn dắt nghiên cứu hoặc đổi mới sáng tạo; sử dụng thành thạo ngoại ngữ và công cụ AI chuyên sâu. | Có mức độ tự chủ và trách nhiệm cao nhất trong hoạt động học thuật hoặc chuyên môn; định hướng chiến lược phát triển lĩnh vực; đào tạo và phát triển đội ngũ chuyên gia. | 90 tín chỉ đối với đầu vào trình độ bậc 7; 135 tín chỉ đối với đầu vào trình độ bậc 6. | Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, cấp bằng tiến sĩ, được xếp bậc 8. |