Nhân lực nghiên cứu khoa học
Thống kê quy mô và cơ cấu đội ngũ nhân lực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (R&D Personnel) quy đổi tương đương toàn thời gian (FTE), trình độ tiến sĩ, thạc sĩ trong các viện, trường đại học và doanh nghiệp.
Tổng số nhân lực R&D
> 185.000 ngườinhân lực tham gia hoạt động R&D
Mật độ trên 1 vạn dân
15,6 người / 10.000 dânmật độ nhân lực R&D toàn quốc
Số lượng Tiến sĩ
> 32.000 Tiến sĩtrình độ chuyên môn cao
Áp dụng từ: 2024-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Trung tâm Quốc gia ISSN Việt Nam(Số: Cơ sở dữ liệu mã số ISSN quốc gia)
| Phân loại nhân lực R&D | Tổng số người | Quy đổi toàn thời gian (FTE) | Cơ cấu trình độ học vị chính |
|---|---|---|---|
| Cán bộ nghiên cứu khoa học (Researchers) | 135.000+ | 74.500 FTE | Tiến sĩ (23%), Thạc sĩ (55%), Đại học (22%) |
| Kỹ thuật viên phòng thí nghiệm (Technicians) | 28.000+ | 16.800 FTE | Đại học (65%), Cao đẳng kỹ thuật (35%) |
| Nhân viên hỗ trợ và quản lý R&D (Support Staff) | 22.000+ | 12.500 FTE | Đại học và trung cấp chuyên nghiệp |
| Phân bổ theo khu vực: Trường Đại học | 95.000+ | 48.000 FTE | Tập trung phần lớn học vị Giáo sư, Phó Giáo sư và Tiến sĩ |
| Phân bổ theo khu vực: Doanh nghiệp | 55.000+ | 35.000 FTE | Kỹ sư công nghệ phần mềm, bán dẫn, tự động hóa, R&D sản phẩm |