BOP DatabopDATA
Tìm dữ liệu...⌘K
Sẵn sàng
VI
Lao động, Tiền lương & An sinh•Việt Nam•🔄Cập nhật hàng tháng•Đang hiệu lực(từ 2021-01-01)

Thời hạn báo trước khi chấm dứt hợp đồng

Quy định thời hạn báo trước bằng ngày khi người lao động hoặc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 35 và Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.

Thời hạn báo trước HĐ vô thời hạn
Ít nhất 45 ngàyHĐ không xác định thời hạn
Thời hạn báo trước HĐ có thời hạn
Ít nhất 30 ngàyHĐ từ 12 đến 36 tháng
Đơn phương không báo trước
Không cần báo trướctrong các trường hợp đặc thù
Áp dụng từ: 2021-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội(Số: Kết quả Điều tra quốc gia về người khuyết tật Việt Nam)
Loại hợp đồng lao động / Ngành nghềThời hạn báo trước tối thiểuTrường hợp không cần báo trước
Hợp đồng lao động không xác định thời hạnÍt nhất 45 ngàyBị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập, quấy rối tình dục tại nơi làm việc
Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 thángÍt nhất 30 ngàyKhông được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận
Hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 thángÍt nhất 03 ngày làm việcKhông được bố trí đúng công việc, địa điểm làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng
Ngành nghề, công việc đặc thù (Phi công, vận tải hàng không, quản lý mỏ)Ít nhất 120 ngày (HĐ không xác định TH) hoặc bằng 1/4 thời hạn HĐThực hiện theo quy định riêng của Chính phủ tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP