Thời hạn báo trước khi chấm dứt hợp đồng
Quy định thời hạn báo trước bằng ngày khi người lao động hoặc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 35 và Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.
Thời hạn báo trước HĐ vô thời hạn
Ít nhất 45 ngàyHĐ không xác định thời hạn
Thời hạn báo trước HĐ có thời hạn
Ít nhất 30 ngàyHĐ từ 12 đến 36 tháng
Đơn phương không báo trước
Không cần báo trướctrong các trường hợp đặc thù
Áp dụng từ: 2021-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội(Số: Kết quả Điều tra quốc gia về người khuyết tật Việt Nam)
| Loại hợp đồng lao động / Ngành nghề | Thời hạn báo trước tối thiểu | Trường hợp không cần báo trước |
|---|---|---|
| Hợp đồng lao động không xác định thời hạn | Ít nhất 45 ngày | Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập, quấy rối tình dục tại nơi làm việc |
| Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng | Ít nhất 30 ngày | Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận |
| Hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng | Ít nhất 03 ngày làm việc | Không được bố trí đúng công việc, địa điểm làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng |
| Ngành nghề, công việc đặc thù (Phi công, vận tải hàng không, quản lý mỏ) | Ít nhất 120 ngày (HĐ không xác định TH) hoặc bằng 1/4 thời hạn HĐ | Thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP |