Chất lượng nước biển ven bờ
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển (QCVN 10:2023/BTNMT) áp dụng cho các vùng biển ven bờ phục vụ mục đích nuôi trồng thủy sản, bảo tồn thủy sinh và bãi tắm vui chơi giải trí dưới nước.
Cơ sở pháp lý
QCVN 10:2023/BTNMTquy chuẩn hiện hành
Phân vùng áp dụng
3 vùng bảo vệbảo tồn - nuôi trồng - tắm biển
Ngưỡng sinh thái biển
DO >= 5 mg/Loxy hòa tan tối thiểu
Áp dụng từ: 2024-03-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường(Số: QCVN 10:2023/BTNMT ban hành kèm Thông tư 26/2023/TT-BTNMT)
| Thông số quan trắc | Đơn vị tính | Vùng nuôi trồng thủy sản, bảo tồn | Vùng bãi tắm, thể thao dưới nước | Ý nghĩa kiểm soát môi trường |
|---|---|---|---|---|
| pH | - | 7,5 - 8,5 | 6,5 - 8,5 | Đảm bảo cân bằng axit-bazơ tự nhiên của môi trường nước biển |
| Oxy hòa tan (DO) | mg/L | >= 5,0 | >= 4,0 | Duy trì hô hấp cho các loài thủy sinh vật và rạn san hô |
| Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) | mg/L | <= 50 | <= 50 | Ngăn ngừa độ đục làm suy thoái thảm cỏ biển và san hô |
| Amoni (NH4+ tính theo N) | mg/L | <= 0,1 | <= 0,5 | Chỉ thị mức độ ô nhiễm hữu cơ và xả thải từ đất liền |
| Dầu mỡ khoáng | mg/L | <= 0,3 | <= 0,5 | Kiểm soát ô nhiễm từ tàu thuyền và hoạt động cảng biển |
| Tổng Coliform | MPN/100 mL | <= 1.000 | <= 1.000 | Chỉ thị vi sinh vật gây bệnh đường ruột bảo vệ sức khỏe con người |