Danh mục cơ sở thuộc diện cấp giấy chứng nhận ATTP
Phân định đối tượng cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm bắt buộc phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và các đối tượng được miễn theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
Thời hạn chứng nhận
Hiệu lực 03 nămGiấy chứng nhận ATTP
Trường hợp miễn cấp
10 trường hợp miễnkinh doanh nhỏ lẻ, GMP...
Cơ chế quản lý
Kiểm tra hậu kiểmthay tiền kiểm
Áp dụng từ: 2018-02-02•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Cục An toàn thực phẩm(Số: Cơ sở dữ liệu cảnh báo thu hồi thực phẩm không an toàn)
| Loại hình cơ sở kinh doanh | Quy chế Giấy chứng nhận ATTP | Cơ quan thẩm quyền cấp | Điều kiện đảm bảo ATTP bắt buộc |
|---|---|---|---|
| Cơ sở sản xuất thực phẩm công nghiệp (bánh kẹo, bia rượu, nước ngọt) | Bắt buộc phải có Giấy chứng nhận | Sở Công Thương / Bộ Công Thương | Nguyên tắc một chiều, thiết bị inox, tập huấn kiến thức ATTP, khám sức khỏe định kỳ |
| Cơ sở chế biến nông lâm thủy sản (nhà máy xay xát, chế biến thủy hải sản) | Bắt buộc phải có Giấy chứng nhận | Chi cục QLCL Nông lâm sản và Thủy sản (Sở NN&PTNT) | Đạt chuẩn HACCP hoặc hệ thống kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm |
| Cơ sở dịch vụ ăn uống (nhà hàng, quán ăn quy mô vừa và lớn) | Bắt buộc phải có Giấy chứng nhận | Chi cục ATVSTP (Sở Y tế) hoặc UBND cấp huyện | Khu chế biến sạch sẽ, kiểm thực 3 bước và lưu mẫu thức ăn 24 giờ |
| Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ; bán hàng rong, thức ăn đường phố | Miễn Giấy chứng nhận ATTP | UBND cấp xã phường quản lý, ký cam kết | Phải tuân thủ các yêu cầu điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định |
| Doanh nghiệp đã có chứng nhận GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC | Miễn cấp Giấy chứng nhận ATTP | Tự động miễn theo Điều 12 Nghị định 15/2018 | Duy trì hiệu lực của chứng chỉ tiêu chuẩn quốc tế đã được công nhận |