BOP DatabopDATA
Tìm dữ liệu...⌘K
Sẵn sàng
VI
Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản & Thực phẩm•Việt Nam•🔄Cập nhật hàng tháng•Đang hiệu lực(từ 2019-01-01)

Chi trả dịch vụ môi trường rừng

Cơ chế và mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng (PFES) đối với các nhà máy thủy điện, cơ sở sản xuất nước sạch và du lịch sinh thái theo Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp.

Doanh thu quỹ hàng năm
> 3.000 tỷ VNĐthu quỹ PFES hàng năm
Đơn giá thủy điện
36 VNĐ / kWhmức chi trả nhà máy thủy điện
Đơn giá nước sạch
52 VNĐ / m3mức chi trả nước sạch
Áp dụng từ: 2019-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam (VNFF)(Số: Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Điều 57-70)
Đối tượng phải chi trả DVMTRLoại dịch vụ môi trường rừng sử dụngMức tiền chi trả luật địnhĐối tượng thụ hưởng tiền chi trả
Các nhà máy thủy điện thương mạiBảo vệ đất, hạn chế xói mòn bồi lắng lòng hồ; điều tiết và duy trì nguồn nước phát điện36 VNĐ / kWh điện thương phẩmChủ rừng là hộ gia đình, cộng đồng thôn bản và BQL rừng đầu nguồn lưu vực hồ chứa
Cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạchDuy trì nguồn nước và lọc sạch tự nhiên phục vụ sản xuất nước sinh hoạt52 VNĐ / m3 nước thương phẩmCác chủ rừng nằm trong lưu vực cung cấp nguồn nước thô
Cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch sinh tháiBảo vệ cảnh quan thiên nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học phục vụ du lịch1% tổng doanh thu du lịch thực hiệnBQL Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên và người dân tham gia tuần tra bảo vệ
Cơ sở sản xuất công nghiệp sử dụng nước trực tiếpĐiều tiết và duy trì nguồn nước phục vụ sản xuất công nghiệp50 VNĐ / m3 nước sử dụngQuỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh phân bổ cho người giữ rừng