Danh sách khu rừng đặc dụng
Hệ thống 167 khu rừng đặc dụng toàn quốc gồm 34 Vườn quốc gia, 58 Khu bảo tồn thiên nhiên và các khu bảo vệ cảnh quan theo quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng của Thủ tướng Chính phủ.
Số lượng vườn quốc gia
34 Vườn quốc giadi sản sinh thái
Tổng diện tích
2,18 triệu hadiện tích rừng đặc dụng
Di sản thế giới
Di sản UNESCOPhong Nha - Kẻ Bàng
Áp dụng từ: 2024-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn(Số: Hệ thống rừng đặc dụng Việt Nam)
| Tên Vườn quốc gia / Khu bảo tồn | Địa bàn hành chính | Diện tích quy hoạch (ha) | Hệ sinh thái tiêu biểu |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Cúc Phương | Ninh Bình, Thanh Hóa, Hòa Bình | 22.408 | Vườn quốc gia đầu tiên của Việt Nam; rừng mưa nhiệt đới thường xanh trên núi đá vôi |
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Tỉnh Quảng Bình | 123.326 | Di sản thiên nhiên thế giới UNESCO; hệ thống hang động đá vôi cổ nhất châu Á (Sơn Đoòng) |
| Vườn quốc gia Cát Tiên | Đồng Nai, Lâm Đồng, Bình Phước | 71.920 | Khu dự trữ sinh quyển thế giới; vùng đất ngập nước Bàu Sấu Ramsar quốc tế |
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Tỉnh Thừa Thiên Huế | 37.487 | Vùng chuyển tiếp khí hậu Bắc - Nam; đa dạng sinh học cao với nhiều loài thực vật ôn đới và nhiệt đới |
| Vườn quốc gia Tràm Chim | Tỉnh Đồng Tháp | 7.313 | Hệ sinh thái đất ngập nước Đồng Tháp Mười, nơi cư trú của Sếu đầu đỏ (Khu Ramsar) |