Danh mục giống cây trồng cấm xuất khẩu hoặc hạn chế
Danh mục các giống cây trồng quý hiếm, nguồn gen cây trồng đặc hữu bản địa của Việt Nam bị cấm xuất khẩu hoặc xuất khẩu có điều kiện nhằm bảo tồn đa dạng sinh học theo Nghị định 94/2019/NĐ-CP.
Mục đích kiểm soát
Nguồn gen đặc hữubảo tồn quốc gia
Chế độ cấm
Cấm xuất khẩu tuyệt đốinguồn gen quý
Điều kiện ngoại lệ
Giấy phép Bộ NN&PTNTnếu trao đổi khoa học
Áp dụng từ: 2020-02-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Cục Trồng trọt, Cục Chăn nuôi & Cục Thủy sản(Số: Hệ thống chứng nhận VietGAP quốc gia)
| Tên giống / Loài cây trồng | Tên khoa học | Chế độ quản lý xuất khẩu | Giá trị bảo tồn & Nguồn gốc đặc hữu |
|---|---|---|---|
| Sâm Ngọc Linh (cây giống, hạt giống, củ giống) | Panax vietnamensis Ha et Grushv. | Cấm xuất khẩu giống tự nhiên | Sâm đặc hữu hẹp đỉnh núi Ngọc Linh (Kon Tum, Quảng Nam), hàm lượng saponin cực cao |
| Sâm Lai Châu | Panax vietnamensis var. fuscidiscus | Cấm xuất khẩu nguồn gen | Nguồn gen sâm quý bản địa dãy Hoàng Liên Sơn, nguy cơ cạn kiệt trong tự nhiên |
| Giống lúa Nếp cái hoa vàng thuần chủng | Oryza sativa L. | Hạn chế xuất khẩu nguồn gen giống | Giống lúa nếp đặc sản truyền thống vùng đồng bằng Bắc Bộ, nguồn gen chất lượng dẻo thơm |
| Giống lúa Tám xoan Hải Hậu nguyên chủng | Oryza sativa L. | Hạn chế xuất khẩu vật liệu nhân giống | Lúa tiến vua đặc hữu vùng châu thổ sông Hồng (Hải Hậu, Nam Định) |
| Giống Chè cổ thụ Shan tuyết Suối Giàng | Camellia sinensis var. assamica | Hạn chế xuất khẩu cây giống | Quần thể cây chè cổ thụ hàng trăm năm tuổi vùng núi cao Yên Bái, Hà Giang |