Thời hạn khai và nộp các loại thuế
Thời hạn luật định về nộp hồ sơ khai thuế và nộp tiền thuế đối với các loại thuế khai theo tháng (ngày 20 tháng sau), theo quý (ngày cuối cùng tháng đầu quý sau) và quyết toán thuế năm theo Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
Hồ sơ khai thuế theo tháng
Ngày 20tháng tiếp theo
Hồ sơ khai thuế theo quý
Ngày cuối thángquý tiếp theo
Quyết toán thuế TNDN năm
Ngày 31/03năm tiếp theo
Áp dụng từ: 2020-07-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Quốc hội Việt Nam & Tổng cục Thuế(Số: Điều 59 Luật Quản lý thuế 38/2019)
| Kỳ tính thuế | Hạn chót nộp hồ sơ & nộp thuế | Các sắc thuế áp dụng |
|---|---|---|
| Kê khai theo tháng | Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế | Thuế GTGT, thuế TNCN (doanh nghiệp doanh thu > 50 tỷ), thuế TTĐB, thuế BVMT, thuế tài nguyên |
| Kê khai theo quý | Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế | Thuế GTGT, thuế TNCN (DN doanh thu ≤ 50 tỷ), tạm tính thuế TNDN hàng quý |
| Quyết toán thuế năm (Doanh nghiệp) | Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (31/03) | Hồ sơ quyết toán thuế TNDN, quyết toán thuế TNCN, Báo cáo tài chính kiểm toán |
| Quyết toán thuế TNCN (Cá nhân tự quyết toán) | Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (30/04) | Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế |
| Khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế | Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế | Thuế chuyển nhượng bất động sản, thuế trước bạ, thuế nhà thầu vãng lai, thuế xuất nhập khẩu |