Bộ hồ sơ hải quan nhập khẩu
Quy định chi tiết thành phần hồ sơ hải quan điện tử và giấy tờ đính kèm bắt buộc đối với hàng hóa nhập khẩu thương mại theo Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC).
Phương thức khai hải quan
Hải quan điện tửVNACCS/VCIS
Số lượng chứng từ nộp
1 bản điện tửchuẩn hóa
Phân luồng kiểm tra hải quan
3 luồngxanh/vàng/đỏ
Áp dụng từ: 2018-06-05•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Tài chính & Tổng cục Hải quan(Số: Thông tư 39/2018/TT-BTC)
| Tên loại chứng từ hải quan | Mức độ bắt buộc | Hình thức nộp | Quy định chi tiết |
|---|---|---|---|
| Tờ khai hải quan nhập khẩu (Form điện tử) | Bắt buộc 100% | Dữ liệu điện tử qua VNACCS | Khai báo đầy đủ các tiêu chí thông tin quy định tại Phụ lục II Thông tư 38/2015 |
| Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) | Bắt buộc đối với giao dịch mua bán | Bản quét điện tử | Phải thể hiện rõ điều kiện giao hàng Incoterms, giá trị thanh toán, quy cách hàng |
| Vận tải đơn (Bill of Lading / Airway Bill) | Bắt buộc khi vận chuyển quốc tế | Bản quét điện tử | Chứng từ chứng minh quyền nhận hàng và tuyến hành trình vận chuyển |
| Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) | Bắt buộc khi xin hưởng ưu đãi thuế | C/O điện tử hoặc bản gốc | Áp dụng theo form quy định của từng FTA để được áp thuế suất ưu đãi đặc biệt |
| Giấy phép nhập khẩu / Kết quả kiểm tra chuyên ngành | Tùy thuộc mã HS mặt hàng | Điện tử qua Cổng Một cửa QG | Áp dụng đối với hàng thuộc diện quản lý chuyên ngành (ATTP, kiểm dịch, hợp quy) |