BOP DatabopDATA
Tìm dữ liệu...⌘K
Sẵn sàng
VI
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội•Việt Nam•🔄Cập nhật hàng tháng•Đang hiệu lực(từ 2024-01-01)

Chênh lệch thu nhập theo giới

Khoảng cách tiền lương và thu nhập bình quân giữa lao động nam và lao động nữ trong nền kinh tế, phân tích theo trình độ học vấn và ngành nghề theo báo cáo của Tổng cục Thống kê và Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO).

Khoảng cách tiền lương theo giới
Khoảng cách giới ~ 10,7%tiền lương nam giới cao hơn nữ giới bình quân
Vai trò của học vấn
Thu hẹp ở nhóm lao động đại họclao động nữ có bằng đại học có thu nhập tiệm cận nam
Nguyên nhân cấu trúc
Gánh nặng công việc gia đìnhnguyên nhân phụ nữ ít có thời gian tăng ca, thăng tiến
Áp dụng từ: 2024-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Tổng cục Thống kê(Số: Báo cáo chuyên đề Khoảng cách tiền lương theo giới)
Nhóm nghề nghiệp / Trình độ chuyên mônLương bình quân Nam (Triệu VNĐ)Lương bình quân Nữ (Triệu VNĐ)Chênh lệch tiền lương theo giới (%)Nguyên nhân chênh lệch
Bình quân toàn bộ người làm công hưởng lương7,626,810,76%Lao động nam làm việc ngoài giờ nhiều hơn và giữ nhiều vị trí quản lý hơn
Nhóm lao động có trình độ Đại học trở lên10,8510,126,73%Khoảng cách giới thu hẹp mạnh nhờ trình độ chuyên môn kỹ thuật cao tương đương
Lao động công nghiệp chế biến, dệt may, da giày7,86,9510,90%Lao động nam thường đảm nhiệm khâu bảo trì máy móc, vận hành cơ khí nặng
Lao động giản đơn không có bằng cấp chuyên môn6,25,1516,94%Chênh lệch cao nhất do phụ nữ làm công việc thời vụ, bán thời gian gia đình