Chênh lệch thu nhập theo giới
Khoảng cách tiền lương và thu nhập bình quân giữa lao động nam và lao động nữ trong nền kinh tế, phân tích theo trình độ học vấn và ngành nghề theo báo cáo của Tổng cục Thống kê và Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO).
Khoảng cách tiền lương theo giới
Khoảng cách giới ~ 10,7%tiền lương nam giới cao hơn nữ giới bình quân
Vai trò của học vấn
Thu hẹp ở nhóm lao động đại họclao động nữ có bằng đại học có thu nhập tiệm cận nam
Nguyên nhân cấu trúc
Gánh nặng công việc gia đìnhnguyên nhân phụ nữ ít có thời gian tăng ca, thăng tiến
Áp dụng từ: 2024-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Tổng cục Thống kê(Số: Báo cáo chuyên đề Khoảng cách tiền lương theo giới)
| Nhóm nghề nghiệp / Trình độ chuyên môn | Lương bình quân Nam (Triệu VNĐ) | Lương bình quân Nữ (Triệu VNĐ) | Chênh lệch tiền lương theo giới (%) | Nguyên nhân chênh lệch |
|---|---|---|---|---|
| Bình quân toàn bộ người làm công hưởng lương | 7,62 | 6,8 | 10,76% | Lao động nam làm việc ngoài giờ nhiều hơn và giữ nhiều vị trí quản lý hơn |
| Nhóm lao động có trình độ Đại học trở lên | 10,85 | 10,12 | 6,73% | Khoảng cách giới thu hẹp mạnh nhờ trình độ chuyên môn kỹ thuật cao tương đương |
| Lao động công nghiệp chế biến, dệt may, da giày | 7,8 | 6,95 | 10,90% | Lao động nam thường đảm nhiệm khâu bảo trì máy móc, vận hành cơ khí nặng |
| Lao động giản đơn không có bằng cấp chuyên môn | 6,2 | 5,15 | 16,94% | Chênh lệch cao nhất do phụ nữ làm công việc thời vụ, bán thời gian gia đình |