Tỷ lệ nữ trong cơ quan dân cử và quản lý
Tỷ lệ phụ nữ tham gia Quốc hội (Đại biểu Quốc hội nữ), Hội đồng nhân dân các cấp và vị trí lãnh đạo, quản lý chủ chốt trong các cơ quan nhà nước theo Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021 - 2030 (Nghị quyết số 28/NQ-CP).
Tỷ lệ nữ ĐBQH khóa XV
30,26% Nữ Đại biểu Quốc hộikhóa XV (2021-2026) cao nhất từ trước đến nay
Xếp hạng khu vực
Top đầu khu vực châu Ávề tỷ lệ nữ tham gia cơ quan lập pháp
Mục tiêu chiến lược
Mục tiêu 35% năm 2030tỷ lệ nữ ĐBQH và đại biểu HĐND các cấp
Áp dụng từ: 2024-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Văn phòng Quốc hội(Số: Báo cáo thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới)
| Cơ quan dân cử / Cơ cấu lãnh đạo | Nhiệm kỳ | Tỷ lệ phụ nữ đạt được (%) | Chỉ tiêu Chiến lược quốc gia | Đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| Đại biểu Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam | Khóa XV (2021 - 2026) | 30,26% | ≥ 30% | Hoàn thành và vượt chỉ tiêu quốc gia, đứng thứ 51 trên thế giới về tỷ lệ nữ nghị sĩ |
| Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh | Nhiệm kỳ 2021 - 2026 | 29,00% | ≥ 30% | Tiệm cận sát mục tiêu 30%, tăng 2,4% so với nhiệm kỳ trước |
| Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện | Nhiệm kỳ 2021 - 2026 | 29,08% | ≥ 30% | Có bước tiến bộ vững chắc, đóng góp quan trọng vào quyết sách cấp cơ sở |
| Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã | Nhiệm kỳ 2021 - 2026 | 28,98% | ≥ 30% | Nhiều nữ cán bộ trẻ và nữ đồng bào dân tộc thiểu số tham gia HĐND |
| Bộ, cơ quan ngang bộ có lãnh đạo chủ chốt là nữ | Hiện nay | 50,00% | ≥ 60% vào năm 2025 | Nhiều nữ Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách các lĩnh vực then chốt |