Cơ cấu dân số theo tuổi và giới tính
Cơ cấu dân số phân theo các nhóm tuổi chính (0-14 tuổi, 15-64 tuổi, từ 65 tuổi trở lên), chỉ số già hóa dân số và tỷ số giới tính khi sinh theo số liệu thống kê dân số của Tổng cục Thống kê.
Cơ cấu dân số vàng
Dân số vàng (67,4%)nhóm tuổi lao động 15-64 tuổi chiếm ưu thế
Dân số cao tuổi (65+)
Tỷ lệ già hóa nhanh (9,8%)nhóm người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên
Tỷ số giới tính khi sinh
112,0 bé trai / 100 bé gáitỷ số giới tính khi sinh còn mất cân bằng
Áp dụng từ: 2024-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Tổng cục Thống kê(Số: Báo cáo chuyên đề Khoảng cách tiền lương theo giới)
| Nhóm tuổi dân số | Tỷ trọng trong dân số (%) | Số lượng người (triệu) | Tỷ số phụ thuộc nhân khẩu học | Tác động chính sách kinh tế - xã hội |
|---|---|---|---|---|
| Nhóm tuổi 0 - 14 tuổi (Trẻ em) | 22,8% | 22,87 | Phụ thuộc trẻ em (33,8%) | Nhu cầu đầu tư cho trường học, học liệu, y tế nhi khoa và dinh dưỡng học đường |
| Nhóm tuổi 15 - 64 tuổi (Tuổi lao động) | 67,4% | 67,6 | Lực lượng gánh vác kinh tế (Dân số vàng) | Cơ hội vàng để tích lũy tài sản quốc gia, đòi hỏi nâng cao chất lượng đào tạo nghề và năng suất |
| Nhóm tuổi 65 tuổi trở lên (Người cao tuổi) | 9,8% | 9,83 | Phụ thuộc người già (14,6%) | Thách thức già hóa dân số đối với quỹ bảo hiểm xã hội, lương hưu và hệ thống chăm sóc lão khoa |
| Tổng hợp: Tỷ số phụ thuộc chung | 100,0% | 100,3 | Tổng phụ thuộc = 48,4% | Cứ 100 người trong độ tuổi lao động gánh vác khoảng 48 người phụ thuộc |