Tỷ suất sinh và tỷ suất tử
Tổng tỷ suất sinh (TFR), tỷ suất sinh thô (CBR), tỷ suất chết thô (CDR) và tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi (IMR) của Việt Nam theo công bố chính thức của Tổng cục Thống kê và Bộ Y tế.
Tổng tỷ suất sinh TFR
1,96 con/phụ nữtổng tỷ suất sinh (TFR) xuống dưới mức sinh thay thế
Tỷ suất sinh thấp đô thị
1,32 con/phụ nữ tại TP.HCMkhu vực có tỷ suất sinh thấp nhất cả nước
Tỷ suất chết thô
CDR 6,1‰tỷ suất chết thô duy trì ở mức thấp ổn định
Áp dụng từ: 2024-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Tổng cục Thống kê(Số: Báo cáo chuyên đề Khoảng cách tiền lương theo giới)
| Năm thống kê | Tổng tỷ suất sinh (TFR - con/phụ nữ) | Tỷ suất sinh thô CBR (‰) | Tỷ suất chết thô CDR (‰) | Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi IMR (‰) |
|---|---|---|---|---|
| 2023 | 1,96 | 14,5‰ | 6,1‰ | 11,6‰ |
| 2022 | 2,01 | 15,2‰ | 6,1‰ | 12,1‰ |
| 2021 | 2,11 | 15,8‰ | 6,4‰ | 13,6‰ |
| 2020 | 2,12 | 16,3‰ | 5,9‰ | 13,9‰ |
| 2019 | 2,09 | 16,3‰ | 5,8‰ | 14,0‰ |