Dân số đô thị theo tỉnh thành
Tỷ lệ dân số sinh sống tại khu vực thành thị phân theo 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, làm rõ mức độ đô thị hóa vượt trội tại các tỉnh kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ so với khu vực Trung du miền núi.
Tỉnh thành đô thị hóa cao nhất
Đà Nẵng 87,5%tỷ lệ đô thị hóa cao nhất cả nước
Đô thị hóa công nghiệp
Bình Dương 84,5%TP.HCM 79,2% tiếp sau
Tỷ lệ đô thị hóa thấp nhất
Bến Tre 10,2%địa phương có tỷ lệ đô thị hóa thấp nhất
Áp dụng từ: 2024-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Tổng cục Thống kê(Số: Báo cáo chuyên đề Khoảng cách tiền lương theo giới)
| Thứ hạng đô thị hóa | Tỉnh / Thành phố | Tỷ lệ dân số đô thị (%) | Số dân đô thị (nghìn người) | Vùng kinh tế |
|---|---|---|---|---|
| Hạng 1 | Đà Nẵng | 87,5% | 1.076 | Duyên hải miền Trung |
| Hạng 2 | Bình Dương | 84,5% | 2.393,7 | Đông Nam Bộ |
| Hạng 3 | TP. Hồ Chí Minh | 79,2% | 7.489,7 | Đông Nam Bộ |
| Hạng 4 | Quảng Ninh | 68,5% | 945,3 | Đồng bằng sông Hồng |
| Hạng 5 | Cần Thơ | 71,0% | 894,6 | Đồng bằng sông Cửu Long |
| Hạng 11 | Hà Nội | 49,3% | 4.233,4 | Đồng bằng sông Hồng (Nhiều huyện ngoại thành) |