Cơ cấu GDP theo ngành
Cơ cấu giá trị tăng thêm trong GDP theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC) cấp 1 gồm 21 ngành kinh tế, làm rõ tỷ trọng đóng góp của công nghiệp chế biến chế tạo, bán buôn bán lẻ, bất động sản, logistics và tài chính ngân hàng.
Ngành trụ cột lớn nhất
Công nghiệp chế biến, chế tạochiếm ~ 24,0% GDP cả nước
Ngành thương mại dịch vụ
Bán buôn, bán lẻđóng góp ~ 10,2% GDP
Ngành bất động sản
Kinh doanh bất động sảnđóng góp ~ 3,4% GDP trực tiếp
Áp dụng từ: 2024-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Tổng cục Thống kê(Số: Báo cáo chuyên đề Khoảng cách tiền lương theo giới)
| Mã ngành VSIC | Tên ngành kinh tế | Giá trị tăng thêm (nghìn tỷ VNĐ) | Tỷ trọng trong GDP (%) | Tăng trưởng so cùng kỳ (%) |
|---|---|---|---|---|
| C | Công nghiệp chế biến, chế tạo | 2.453,2 | 24,00% | +3,62% |
| G | Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy | 1.042,6 | 10,20% | +8,94% |
| A | Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản | 1.222,5 | 11,96% | +3,83% |
| F | Xây dựng | 684,9 | 6,70% | +7,06% |
| K | Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm | 551,9 | 5,40% | +6,42% |
| L | Hoạt động kinh doanh bất động sản | 347,5 | 3,40% | +1,45% |