GDP theo khu vực kinh tế
Cơ cấu đóng góp của 3 khu vực kinh tế lớn (Nông, lâm nghiệp và thủy sản; Công nghiệp và xây dựng; Dịch vụ) và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm trong Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Việt Nam.
Tỷ trọng khu vực dịch vụ
Dịch vụ chiếm 42,54%khu vực kinh tế chiếm tỷ trọng lớn nhất
Tỷ trọng công nghiệp
Công nghiệp - Xây dựng 37,12%đóng vai trò động lực tăng trưởng
Tỷ trọng nông nghiệp
Nông lâm thủy sản 11,96%bệ đỡ an ninh lương thực quốc gia
Áp dụng từ: 2024-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Tổng cục Thống kê(Số: Báo cáo chuyên đề Khoảng cách tiền lương theo giới)
| Khu vực kinh tế | Giá trị tăng thêm (nghìn tỷ VNĐ) | Tỷ trọng trong GDP (%) | Tăng trưởng so năm trước (%) | Vai trò chiến lược trong nền kinh tế |
|---|---|---|---|---|
| Khu vực Nông, lâm nghiệp và thủy sản | 1.222,5 | 11,96% | +3,83% | Bảo đảm vững chắc an ninh lương thực quốc gia, thế mạnh xuất khẩu gạo, cà phê, thủy sản |
| Khu vực Công nghiệp và Xây dựng | 3.794,3 | 37,12% | +3,74% | Động lực công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chế tạo điện tử, dệt may, da giày, xây dựng hạ tầng |
| Khu vực Dịch vụ | 4.348,3 | 42,54% | +6,82% | Trọng tâm phục hồi du lịch, thương mại bán lẻ, tài chính ngân hàng, logistics và công nghệ số |
| Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm | 856,7 | 8,38% | +1,66% | Nguồn thu thuế gián thu phục vụ chi ngân sách nhà nước và đầu tư công |