Chỉ số giá sinh hoạt theo không gian SCOLI
Chỉ số giá sinh hoạt theo không gian (SCOLI) phản ánh xu hướng và mức độ biến động giá sinh hoạt giữa các vùng kinh tế và giữa 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong một thời gian nhất định, lấy TP. Hà Nội làm chuẩn (100%).
Địa bàn gốc so sánh
Hà Nội = 100%gốc so sánh chi phí sinh hoạt quốc gia
Đắt đỏ thứ hai
Quảng Ninh 99,89%địa phương có chi phí sinh hoạt đắt đỏ thứ 2
Chi phí sinh hoạt thấp nhất
Bến Tre 85,93%địa phương có chi phí sinh hoạt thấp nhất
Áp dụng từ: 2024-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Tổng cục Thống kê(Số: Báo cáo chuyên đề Khoảng cách tiền lương theo giới)
| Thứ hạng chi phí | Tỉnh / Thành phố | Chỉ số SCOLI (Hà Nội = 100%) | Vùng kinh tế | Nguyên nhân mức giá sinh hoạt |
|---|---|---|---|---|
| Hạng 1 | Hà Nội | 100,00% | Đồng bằng sông Hồng | Chi phí thuê nhà, dịch vụ giáo dục chất lượng cao, ăn uống nhà hàng và giải trí đắt đỏ |
| Hạng 2 | Quảng Ninh | 99,89% | Đồng bằng sông Hồng (Vùng duyên hải) | Kinh tế dịch vụ du lịch phát triển mạnh, mức thu nhập bình quân cao, trung tâm dịch vụ biển |
| Hạng 3 | TP. Hồ Chí Minh | 96,20% | Đông Nam Bộ | Mạng lưới phân phối dồi dào cạnh tranh cao giúp giá thực phẩm rẻ hơn, dù chi phí dịch vụ cao |
| Hạng 4 | Đà Nẵng | 95,19% | Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung | Thành phố du lịch đáng sống, giá cả dịch vụ và lưu trú ở mức trung bình cao |
| Hạng 5 | Bà Rịa - Vũng Tàu | 94,72% | Đông Nam Bộ | Khu công nghiệp cảng biển và du lịch biển nghỉ dưỡng phát triển |
| Hạng 63 (Thấp nhất) | Bến Tre | 85,93% | Đồng bằng sông Cửu Long | Vựa nông sản trái cây dồi dào tại chỗ, chi phí thuê nhà và dịch vụ đời sống rất thấp |