BOP DatabopDATA
Tìm dữ liệu...⌘K
Sẵn sàng
VI
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội•Việt Nam•🔄Cập nhật hàng tháng•Đang hiệu lực(từ 2024-01-01)

Chỉ số giá sản xuất PPI

Chỉ số giá sản xuất (PPI) đo lường sự thay đổi trong mức giá xuất xưởng của hàng hóa và dịch vụ được sản xuất bởi các nhà sản xuất nội địa thuộc ba khu vực: Nông lâm thủy sản, Công nghiệp khai khoáng và chế biến, và Dịch vụ.

Vai trò dự báo
Dự báo sớm lạm phát CPIđo lường áp lực chi phí đẩy từ khâu sản xuất
Giá sản xuất nông nghiệp
PPI Nông lâm thủy sản +4,8%hưởng lợi từ giá nông sản xuất khẩu tăng
Giá sản xuất công nghiệp
PPI Công nghiệp ổn địnhnhờ giá nguyên vật liệu thế giới hạ nhiệt
Áp dụng từ: 2024-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Tổng cục Thống kê(Số: Báo cáo chuyên đề Khoảng cách tiền lương theo giới)
Lĩnh vực ngành sản xuấtChỉ số PPI so cùng kỳ (%)Biến động so quý trước (%)Yếu tố chi phí đầu vào chính
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản+4,82%+1,15%Giá lúa gạo, sầu riêng, cà phê xuất khẩu tăng vọt; thức ăn chăn nuôi dần hạ nhiệt
Công nghiệp khai khoáng (Than đá, dầu thô, quặng kim loại)-2,15%-0,45%Giá dầu thô thế giới biến động nhẹ, giá than trong nước được kiểm soát theo hợp đồng dài hạn
Công nghiệp chế biến, chế tạo+1,05%+0,28%Chi phí hạt nhựa, thép cuộn, linh kiện bán dẫn nhập khẩu ổn định
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt+4,12%+1,85%Tác động từ các đợt điều chỉnh tăng giá bán lẻ điện bình quân của EVN
Dịch vụ vận tải, kho bãi+2,40%+0,62%Giá cước vận tải biển container biến động do căng thẳng hải trình Biển Đỏ