Quy chuẩn công trình công cộng
Quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc đối với công trình công cộng (trụ sở, trường học, bệnh viện, thương mại) về an toàn kết cấu, thông gió chiếu sáng, mật độ xây dựng và thoát nạn.
Mật độ xây dựng tối đa
Mật độ thuần<= 60% đô thị
Hệ số sử dụng đất (FAR)
Hệ số SD đấttheo quy hoạch 1/500
An toàn thoát nạn
Lối thoát nạntối thiểu 02 lối
Áp dụng từ: 2021-07-05•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Xây dựng & Bộ Tài chính(Số: Thông tư số 02/2023/TT-BXD)
| Loại công trình công cộng | Chỉ tiêu diện tích đất tối thiểu | Mật độ XD tối đa (%) | Yêu cầu lối thoát hiểm & giao thông |
|---|---|---|---|
| Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước | >= 10 - 15 m2 đất / cán bộ công chức | 40 - 50% | Đường xe cứu hỏa tiếp cận rộng >= 3,5m, khoảng cách thoát nạn <= 40m |
| Trường tiểu học, trung học cơ sở | >= 10 m2 / học sinh (nội thành >= 6 m2) | 40% | Cầu thang thoát nạn rộng >= 1,8m; hành lang rộng >= 2,1m; không xây quá 4 tầng |
| Bệnh viện đa khoa | >= 60 - 80 m2 đất / giường bệnh | 35 - 45% | Bắt buộc có đường dốc thoát hiểm cho cáng thương, hệ thống điện cấp cứu dự phòng 100% |
| Trung tâm thương mại, siêu thị | Theo quy hoạch phân khu và dự án | 60% | Hành lang thoát nạn chính >= 2,4m; cửa thoát hiểm mở theo chiều thoát nạn |