Quy chuẩn nhà chung cư
Các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc đối với thiết kế, xây dựng và quản lý vận hành nhà chung cư, căn hộ chung cư theo QCVN 04:2021/BXD (diện tích căn hộ tối thiểu, thang máy, bãi đỗ xe).
Quy mô căn hộ sàn
>= 25 m2diện tích căn hộ tối thiểu
Yêu cầu thang máy
Nhà từ 6 tầngbắt buộc có thang máy
Chỉ tiêu diện tích đỗ xe
>= 20 m2 đỗ xecho 100 m2 sàn căn hộ
Áp dụng từ: 2021-07-05•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Xây dựng & Bộ Tài chính(Số: Thông tư số 02/2023/TT-BXD)
| Chỉ tiêu kỹ thuật thiết kế | Mức quy chuẩn bắt buộc | Ghi chú & Điều kiện áp dụng |
|---|---|---|
| Diện tích sử dụng tối thiểu của căn hộ | Không nhỏ hơn 25 m2 | Tỷ lệ căn hộ có diện tích < 45 m2 không vượt quá 25% tổng số căn hộ của dự án |
| Chiều cao thông thủy phòng ở | Không nhỏ hơn 2,6 m | Phòng bếp, phòng vệ sinh không nhỏ hơn 2,3 m |
| Thang máy chở người | Nhà từ 6 tầng trở lên phải có ít nhất 1 thang máy; từ 9 tầng trở lên có ít nhất 2 thang máy | Phải có ít nhất 1 thang máy chuyên dụng có kích thước cứu thương (băng ca nằm) |
| Chỗ để xe nhà chung cư | Tối thiểu 20 m2 chỗ để xe cho 100 m2 diện tích sử dụng căn hộ | Bao gồm chỗ đỗ xe ô tô, xe máy, xe đạp và chỗ đỗ xe cho người khuyết tật |
| Không gian sinh hoạt cộng đồng | Tối thiểu 0,8 m2 sử dụng / căn hộ | Tổng diện tích phòng sinh hoạt cộng đồng không nhỏ hơn 36 m2 |
| Chiếu sáng tự nhiên phòng ngủ | Tất cả phòng ngủ, phòng khách phải được chiếu sáng tự nhiên trực tiếp | Diện tích cửa sổ mở trực tiếp ra ngoài trời không nhỏ hơn 10% diện tích sàn phòng |