Phân loại chỉ số khối cơ thể (BMI) theo chuẩn WHO và chuẩn châu Á - IDI&WPRO
Bộ dữ liệu phân loại BMI ở người trưởng thành theo chuẩn WHO và chuẩn châu Á - Thái Bình Dương do IDI phối hợp với WHO/WPRO, IASO và IOTF công bố. Chuẩn châu Á sử dụng các ngưỡng thấp hơn để nhận diện thừa cân, béo phì và các mức nguy cơ sức khỏe.
Ngưỡng thừa cân theo WHO
BMI ≥ 25,0kg/m²
Ngưỡng béo phì theo WHO
BMI ≥ 30,0kg/m²
Ngưỡng tăng nguy cơ theo chuẩn châu Á
BMI ≥ 23,0kg/m²
Ngưỡng nguy cơ cao theo chuẩn châu Á
BMI ≥ 27,5kg/m²
Đối chiếu xác thực: 25/09/2026•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: World Health Organization (WHO)(Số: The Lancet Vol. 363 (2004))
| Chuẩn phân loại | Phân loại | Khoảng BMI | Nguy cơ bệnh đồng mắc |
|---|---|---|---|
| WHO | Gầy vừa và nặng | < 17,0 kg/m² | Tăng nguy cơ các vấn đề lâm sàng khác |
| WHO | Thiếu cân | < 18,5 kg/m² | Thấp nhưng nguy cơ các vấn đề lâm sàng khác tăng |
| WHO | Bình thường | 18,5–24,9 kg/m² | Trung bình |
| WHO | Thừa cân / tiền béo phì | 25,0–29,9 kg/m² | Tăng |
| WHO | Béo phì độ I | 30,0–34,9 kg/m² | Trung bình |
| WHO | Béo phì độ II | 35,0–39,9 kg/m² | Nặng |
| WHO | Béo phì độ III | ≥ 40,0 kg/m² | Rất nặng |
| IDI&WPRO châu Á | Thiếu cân | < 18,5 kg/m² | Thấp nhưng nguy cơ các vấn đề lâm sàng khác tăng |
| IDI&WPRO châu Á | Bình thường | 18,5–22,9 kg/m² | Trung bình |
| IDI&WPRO châu Á | Thừa cân | 23,0–24,9 kg/m² | Tăng |
| IDI&WPRO châu Á | Béo phì | ≥ 25,0 kg/m² | Tăng cao |
| IDI&WPRO châu Á | Điểm hành động y tế công cộng - nguy cơ tăng | ≥ 23,0 kg/m² | Nguy cơ tăng |
| IDI&WPRO châu Á | Điểm hành động y tế công cộng - nguy cơ cao | ≥ 27,5 kg/m² | Nguy cơ cao |
| IDI&WPRO châu Á | Điểm hành động y tế công cộng - nguy cơ rất cao | ≥ 32,5 kg/m² | Nguy cơ rất cao |
| IDI&WPRO châu Á | Điểm hành động y tế công cộng - nguy cơ cực kỳ cao | ≥ 37,5 kg/m² | Nguy cơ cực kỳ cao |