Phát thải khí nhà kính Việt Nam theo lĩnh vực
Tổng hợp phát thải khí nhà kính quốc gia của Việt Nam theo các lĩnh vực: Năng lượng, Nông nghiệp, LULUCF (Lâm nghiệp & Sử dụng đất), Chất thải và Các quá trình công nghiệp (IPPU) theo Báo cáo BUR/BTR.
Tổng phát thải ròng
~416 triệu tấn CO2tđtổng phát thải quốc gia
Lĩnh vực phát thải chính
Năng lượng chiếm 65%nguồn phát thải lớn nhất
Bể hấp thụ carbon rừng
Lâm nghiệp hấp thụ âm-39,5 triệu tấn CO2tđ
Áp dụng từ: 2023-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Cục Biến đổi khí hậu & Bộ Tài nguyên và Môi trường(Số: Kiểm kê khí nhà kính quốc gia)
| Lĩnh vực kiểm kê KNK | Lượng phát thải (triệu tấn CO2tđ) | Tỷ trọng cơ cấu phát thải (%) | Nguồn phát thải chính trong lĩnh vực |
|---|---|---|---|
| Năng lượng (Đốt nhiên liệu phát điện, CN, giao thông) | 272,6 | 65.5% | Nhà máy nhiệt điện than, động cơ xăng dầu giao thông, tiêu thụ khí công nghiệp |
| Nông nghiệp (Canh tác lúa nước, chăn nuôi gia súc) | 89,4 | 21.5% | Phát thải khí mê-tan (CH4) từ ruộng lúa ngập nước, lên men đường ruột trâu bò, bón phân đạm |
| Các quá trình công nghiệp (IPPU - Xi măng, hóa chất) | 64,2 | 15.4% | Phản ứng nung phân hủy đá vôi trong sản xuất clinker xi măng, luyện cán thép |
| Chất thải (Chôn lấp rác sinh hoạt, nước thải) | 29,3 | 7.0% | Khí bãi rác sinh hoạt phân hủy yếm khí, xử lý bùn thải đô thị và công nghiệp |
| Lâm nghiệp và thay đổi sử dụng đất (LULUCF) | -39,5 | Bể hấp thụ (-9.4%) | Sinh khối rừng tự nhiên và rừng trồng hấp thụ carbon dioxide qua quang hợp |