Danh mục loài thủy sản nguy cấp quý hiếm
Danh mục các loài thủy sản bản địa nguy cấp, quý, hiếm bị đe dọa tuyệt chủng cần bảo vệ nghiêm ngặt (Nhóm I cấm khai thác, Nhóm II khai thác có điều kiện) theo Nghị định 37/2024/NĐ-CP.
Cấp bảo vệ I
Nhóm I: Cấm tuyệt đốikhai thác tự nhiên
Cấp bảo vệ II
Nhóm II: Có hạn ngạchgiấy phép khai thác
Chế tài xử lý
Xử phạt hình sựsăn bắt mua bán trái phép
Áp dụng từ: 2024-05-19•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn & Bộ TN&MT(Số: Quy hoạch hệ thống khu bảo tồn biển Việt Nam)
| Tên loài thủy sản | Tên khoa học | Nhóm bảo vệ | Tình trạng đe dọa sinh học |
|---|---|---|---|
| Cá Hô | Catlocarpio siamensis | Nhóm I (Cấm khai thác) | Loài cá chép khổng lồ sông Mê Kông, cực kỳ nguy cấp (CR) do đánh bắt cạn kiệt |
| Cá Tra dầu | Pangasianodon gigas | Nhóm I (Cấm khai thác) | Loài cá nước ngọt đặc hữu lưu vực sông Mê Kông, nguy cơ tuyệt chủng rất cao |
| Rùa da / Vích / Đồi mồi | Dermochelys coriacea / Chelonia mydas | Nhóm I (Cấm khai thác) | Rùa biển nguy cấp toàn cầu, cấm hoàn toàn hành vi săn bắt, lấy trứng, nuôi nhốt |
| Hải sâm cát | Holothuria scabra | Nhóm II (Khai thác có điều kiện) | Bị khai thác quá mức ở vùng biển ven bờ, chỉ cho phép khai thác cá thể đạt kích thước quy định |
| Trai tai tượng khổng lồ | Tridacna gigas | Nhóm I (Cấm khai thác) | Loài thân mềm có vỏ lớn nhất ở các rạn san hô Trường Sa, Hoàng Sa, bị tàn phá nặng nề |