BOP DatabopDATA
Tìm dữ liệu...⌘K
Sẵn sàng
VI
Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản & Thực phẩm•Việt Nam•🔄Cập nhật hàng tháng•Đang hiệu lực(từ 2024-01-01)

Lịch thời vụ cây trồng theo vùng

Lịch khung thời vụ gieo trồng các vụ chính (Đông Xuân, Hè Thu, Thu Đông, Mùa) cho lúa và cây màu theo khuyến cáo hàng năm của Cục Trồng trọt nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn.

Cơ cấu mùa vụ
03 - 04 vụ / nămtùy vùng sinh thái
Giải pháp thích ứng
Né hạn, mặnxuống giống sớm ĐBSCL
Bảo vệ mạ Đông Xuân
Gieo mạ tập trungtránh rét ĐBSH
Áp dụng từ: 2024-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Cục Trồng trọt, Cục Chăn nuôi & Cục Thủy sản(Số: Hệ thống chứng nhận VietGAP quốc gia)
Vùng sinh thái nông nghiệpTên vụ sản xuấtKhung thời gian xuống giống khuyến cáoThời gian thu hoạch dự kiếnĐịnh hướng & Trọng tâm chỉ đạo
Đồng bằng sông Cửu LongVụ Đông XuânĐợt 1: 10-30/10; Đợt 2: 01-30/11; Đợt 3: 01-31/12Tháng 2 - 4 năm sauXuống giống sớm vùng ven biển để né đỉnh mặn tháng 2 - 3; dùng giống chịu mặn
Đồng bằng sông Cửu LongVụ Hè ThuTừ 01/4 đến 31/5 (ngay sau thu hoạch Đông Xuân)Tháng 7 - 8Chủ động nguồn nước ngọt đầu vụ, thu hoạch trước khi lũ về
Đồng bằng sông Hồng & Bắc Trung BộVụ Đông Xuân (Xuân muộn)Gieo mạ: 25/1 - 10/2; Cấy: 15/2 - 28/2 (sau lập xuân)Tháng 6Tuyệt đối không cấy khi nhiệt độ dưới 15 độ C; gieo mạ che phủ nilon
Đồng bằng sông Hồng & Bắc Trung BộVụ Mùa (Hè Thu)Gieo cấy: 10/6 đến 05/7Tháng 9 - 10Rút ngắn thời gian sinh trưởng để kịp làm vụ Đông sớm (ngô, đậu tương, khoai)
Tây NguyênVụ Mùa (nước trời)Tháng 5 - 6 (khi mùa mưa bắt đầu)Tháng 10 - 11Tận dụng tối đa nguồn nước mưa, luân canh cây họ đậu cải tạo đất