BOP DatabopDATA
Tìm dữ liệu...⌘K
Sẵn sàng
VI
Pháp luật, Thể chế & Chế tài•Việt Nam•🔄Cập nhật hàng tháng•Đang hiệu lực(từ 2024-10-04)

Mức phạt vi phạm hành chính về đất đai

Biểu khung mức phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (lấn chiếm đất, hủy hoại đất, chậm đưa đất vào sử dụng, không đăng ký biến động đất đai) theo Nghị định số 123/2024/NĐ-CP.

Mức phạt tiền tối đa cá nhân
Tối đa 1 tỷVND (cá nhân)
Mức phạt tiền tối đa tổ chức
Tối đa 2 tỷVND (tổ chức)
Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc trả lạikhắc phục
Áp dụng từ: 2024-10-04•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Chính phủ Việt Nam(Số: Nghị định số 123/2024/NĐ-CP thay thế NĐ 91/2019/NĐ-CP)
Hành vi vi phạm đất đaiPhạt tiền cá nhânPhạt tiền tổ chức (gấp 2 lần)Biện pháp khắc phục hậu quả
Lấn, chiếm đất nông nghiệp, đất rừng, đất nuôi trồng thủy sản2.000.000 - 150.000.000 đ4.000.000 - 300.000.000 đBuộc khôi phục lại tình trạng ban đầu và trả lại đất đã lấn chiếm
Lấn, chiếm đất ở, đất thương mại dịch vụ tại đô thị10.000.000 - 500.000.000 đ20.000.000 - 1.000.000.000 đBuộc phá dỡ công trình xây dựng trái phép, nộp lại số lợi bất hợp pháp
Không đăng ký biến động đất đai trong thời hạn 30 ngày (sang tên sổ đỏ trễ hạn)1.000.000 - 3.000.000 đ2.000.000 - 6.000.000 đBuộc làm thủ tục đăng ký biến động đất đai theo quy định
Tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp10.000.000 - 250.000.000 đ20.000.000 - 500.000.000 đBuộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất lúa
Hủy hoại đất (làm biến dạng địa hình, suy giảm chất lượng đất)2.000.000 - 150.000.000 đ4.000.000 - 300.000.000 đBuộc cải tạo, phục hồi đất về trạng thái ban đầu